Chức năng của máy khoan từ chính là để khoan, khoắt, cắt Taro hoặc vác miệng lỗ tại các vị trí trên cao, chật hẹp hoặc các vị trí khó như trên khung nhà thép tiền chế, trên thép tấm, trong hốc, trên thép dầm.

Tuy nhiên, có một số model được trang bị thêm khả năng taro (đảo chiều quay để tạo ren) như MDT140, Magtap30, MDT55… Bài viết này sẽ phân tích về chức năng taro trên 3 model máy khoan từ kể trên.

Chức năng của máy khoan từ trong ứng dụng

Chức năng của máy khoan từ được dùng khi chi tiết cần gia công khoan lỗ chẳng thể đưa tới một máy khoan nhất thiết. Hoặc các lỗ khoan không lặp lại nhiều lần, vị trí khoan không thể hoặc khó nhất quyết chắc chắn một máy khoan thường nhật.

ung dung may khoan tu

Đã có nhiều khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng máy khoan từ sao cho hiệu quả, đảm bảo an toàn,  nâng cao tuổi thọ cho khoan từ.

Cấu tạo của máy khoan từ cầm tay

Máy khoan từ cầm tay là một thiết bị điện được thiết kế nhỏ gọn tuy nhiên công suất làm việc lại vô cùng mạnh mẽ, hiệu suất làm việc cao đáp ứng được nhu cầu sử dụng của những người thợ khó tính nhất. Hầu hết các loại máy khoan từ cầm tay hiện nay đều được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại nhất, được thiết kế tỉ mỉ thận trọng đến từng chi tiết, mỗi thành phần cấu tạo của máy đều mang một chức năng riêng biệt.

Cấu tạo gồm:

  1. Thân máy bao gồm tay cầm
  2. Nguồn điện cấp cho máy
  3. Bộ khởi động máy bao gồm điều chỉnh điện áp và chiều quay của động cơ.
  4. Giá đỡ chổi than và chổi than
  5. Rô to của động cơ (phần động cơ quay).
  6. Stato của động cơ (phần động cơ đứng yên).
  7. Quạt gió làm mát
  8. Bánh răng truyền động.
  9. Trục khoan
  10. Đầu kẹp mũi khoan gắn trên trục khoan của máy khoan cầm tay.
  11. Vòng bi trục động cơ.

Trước hết phải khẳng định, máy khoan từ không phải là một thiết bị máy taro chuyên nghiệp, do đó khả năng taro chỉ ở mức độ tạm chấp nhận, sử dụng với mục đích “chữa cháy” là chủ yếu. Máy khoan từ không có các ngưỡng hành trình để quản lý độ sâu cần taro, không có chế độ tự động đảo chiều quay…do đó để sử dụng tốt chức năng taro, người sử dụng đòi hỏi phải phải có kinh nghiệm và tay nghề.

I. Các bước taro bằng máy khoan từ:

ung-dung-cua-may-khoan-tu

  1. Khoan lỗ trước khi taro, kích thước lỗ khoan phụ thuộc đường kính và bước ren của mũi taro
  2. Gắn mũi taro vào máy
  3. Xác định tâm cho mũi taro sau đó bật đế từ để cố định vị trí máy.
  4. Chọn tốc độ phù hợp với kích thước lỗ
  5. Bật nút FOV/REV về phía tay trái (FOR) để mũi taro quay chiều thuận, nhấn nút ON sau đó từ từ kéo cần máy xuống đển bắt đầu quá trình taro đi xuống.
  6. Sau khi taro đạt đủ độ sâu, lập tức nhấn nút OFF để động cơ ngừng hẳn rồi gạt nút FOV/REV về vị trí REV, tiếp theo nhấn nút ON đồng thời dùng tay nâng dần cần máy lên để mũi taro từ từ quay ngược lên.

II. Các lưu ý khi taro bằng máy khoan từ:

  1. Khi taro phải sử dụng nhớt để thay thế cho dung dịch làm mát, phải nới lỏng các con ốc khóa hành trình của đầu khoan sao cho đầu khoan có thể di chuyển lên xuống một cách tự do.
  2. Lựa chọn đúng tốc độ để taro, tốc độ phụ thuộc vật liệu và kích thước lỗ cần taro
  3. Máy khoan từ không có khả năng tự động đảo chiều quay, do đó, người sử dụng phải đặc biệt chú ý và cẩn thận khi taro.
  4. Trong quá trình taro, tay phải của công nhân luôn phải đặt tại vị trí nút đảo chiều quay để bảo đảm rằng có thể dừng quá trình taro bất cứ lúc nào. Sẽ rất nguy hiểm, nếu không dừng quá trình taro kịp thời.
  5. Không để cho mũi taro đi qua hết bề dày vật liệu
  6. Không được đảo chiều quay của động cơ một cách đột ngột.

III. Tại sao phải dừng taro đi xuống kip thời?

Nếu không thể dừng taro kịp thời thì khi gặp sự cố, hậu quả xẩy ra nếu nhẹ là gãy mũi, nặng thì có thể gẫy hoặc phá hỏng luôn các bộ phận của máy. Dưới đây là 3 trường hợp bắt buộc phải dừng quá trình taro đi xuống kịp thơi:

may khoan de tu

Trường hợp quá tải, kẹt mũi.

Trường hợp taro trên vật liệu dày, có thể hành trình đi xuống đã hết nhưng phần răng vẫn còn ăn trên vật liệu nên dẫn đến hiện tượng mũi vẫn chịu tải kéo đi xuống theo bước răng trong khi thực tế nó không thể đi xuông thêm.

Khi taro trên các lỗ khoan không thủng (lỗ mới khoan được một phần)

IV. Kinh nghiêm:

Có thể tháo bớt hoặc chuyển hẳn các tay quay của máy về phía bên trái của máy để các tay quay này không làm vướng các nút điều khiển. Kinh nghiệm cho thấy một số trường hợp, trong lúc taro đi xuống, chính các tay quay này đã gạt luôn tay của công nhân ra khỏi bảng điều khiển của máy, dẫn tới việc công nhân không thể dừng kịp taro.

V. Vận hành chức năng ta rô trên máy khoan từ

Cơ bản là dòng máy khoan từ đều vận hành như các loại máy khoan khác thôi.

– Khi chọn tốc độ: Chọn phần số cơ khí trước và mới tới chọn phần tốc độ vô cấp. Trên bảng điều khiển của máy có ghi rõ 2 cấp tốc độ (vòng màu đỏ và màu đỏ ) với cấp tốc độ 1 hoặc 2 phần cơ khí.

– Có thể điều chỉnh thêm nút Moment (Torque) gia tăng moment xoắn cho động cơ. Khi trường hợp mũi khoan từ lớn hoặc cắt sâu.

– Thao tác Taro: Khi thao tác mũi taro sẽ tự bắt ren và đi vào phôi. Do đó cần điều chỉnh 1 lực vừa phải để làm bị hư ren trong quá trình taro. (xem thêm bài hiệu chỉnh máy khoan từ và tra lỗ khoan ren).

– Khi kết thức hành trình taro thì phải bật nút đảo chiều và quay về vị trí Stop. Tiếp đến mới chuyển qua vị trí chiều quay ngược lại. Lưu ý: Tuyệt đó không được chuyển trực tiếp từ chiều thuận qua chiều nghịch.

Động cơ máy khoan từ là loại Rotor dây quấn sử dụng chổi than có dòng điện và Moment xoắn khá lớn, vì vậy nếu đảo chiều một cách trực tiếp sẽ làm dòng khởi động tăng cao và Moment xoắn đảo chiều đột ngột do lực quán tính lớn có thể gây cháy Rotor và bể hộp số. (xem thêm bài động cơ máy khoan từ).

Khuyến cáo khi sử dụng chức năng của máy khoan từ:

– Nếu quý khách muốn sử dụng thêm chức năng taro trên máy khoan thì phải trang bị thêm loại đầu kẹp mũi taro chuyên dụng để tránh gãy mũi khoan hoặc mẻ mũi.

– Với chức năng taro trên máy khoan từ chỉ sử dụng được trên model máy cho phép máy chạy 2 chiều trái và phải.

Biên tâm bởi: Hiền Lộc